Chủ Nhật, 20 tháng 9, 2020

Mặt trái của đồ ngọt và những hậu quả khôn lường tới sức khoẻ

 Các món ăn hay đồ uống có vị ngọt luôn có sức hấp dẫn đối với rất nhiều người. Tuy nhiên, nếu không kiểm soát trong quá trình ăn uống, bạn có thể khiến cơ thể gặp phải rất nhiều tác hại nghiêm trọng khi ăn quá nhiều đường. Dưới đây là những hậu quả đáng sợ sẽ xảy ra khi bạn không kiểm soát lượng đường nạp vào cơ thể một cách hợp lý.

1. Mỡ hóa nội tạng

Đường fructose được nạp vào cơ thể sẽ được gan trực tiếp xử lý và lưu trữ dưới dạng mỡ. Nếu liên tục nạp fructose trong thời gian dài, xung quanh gan sẽ liên tục tích lũy một lượng mỡ xấu, gây ra căn bệnh gan nhiễm mỡ.

2. Tăng cân mất kiểm soát 

Nhiều nghiên cứu đã xác định có mối liên hệ rõ ràng giữa nước ngọt có gas và bệnh béo phì. Các loại nước ngọt có gas chẳng những không mang lại giá trị dinh dưỡng nào mà còn khiến bạn tăng cân và tăng nguy cơ béo phì nữa.

3. Tàn phá nhan sắc

Khi lượng đường trong máu trở nên dư thừa, chúng sẽ bám lên các protein và sản sinh ra nhiều « vị khách không mời » như sản phẩm glycat hóa bền vững. Đây chính là « hung thủ » đẩy nhanh quá trình lão hóa.

4. Dễ sâu răng

Một trong những tác hại đáng sợ của việc ăn quá nhiều đường chính là nó sẽ khiến sức khỏe răng miệng của bạn trở nên tồi tệ hơn. Bạn càng uống nhiều nước ngọt có gas, ăn nhiều kẹo, càng cho nhiều đường vào trà thì răng bạn sẽ bị sâu càng nhanh hơn.

5. Dễ gây đau đầu

Chứng đau nửa đầu xuất hiện đa phần là do những sự thay đổi về giấc ngủ cũng như thói quen ăn uống gây nên. Khi bạn hấp thu nhiều đường, bên trong cơ thể sẽ xảy ra những phản ứng nhất định, đặc biệt là lượng đường huyết đột ngột tăng cao, sau đó lại suy giảm nhanh chóng.

6. Bệnh tiểu đường

Theo nghiên cứu đăng trên tập san khoa học PLoS One, 150 calo đến từ lượng đường trung bình nạp vào cơ thể mỗi ngày sẽ làm tăng tỷ lệ mắc tiểu đường lên 1,1%. Đối với người bệnh đã mắc tiểu đường, việc hấp thu quá nhiều năng lượng sẽ khiến đường đọng lại trong máu, gây tổn hại đến cơ năng của toàn cơ thể và làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.

7. Có nguy cơ mắc bệnh trầm cảm

Ăn quá nhiều đường sẽ khiến cơ thể sản xuất ra hormone dopamine – hormone hạnh phúc. Tuy nhiên, cùng với đó, ăn quá nhiều đường cũng có thể khiến bạn bị trầm cảm và lo lắng.

8. Nguy cơ mắc bệnh tim mạch

Thói quen ăn quá nhiều đường sẽ gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe trái tim bạn. Thậm chí, đường còn có hại hơn rất nhiều lần chất béo bởi đường sẽ gây tổn thương cho động mạch và tim, làm tăng nguy cơ đau tim và các bệnh tim mạch. Ngoài ra, đường cũng làm tăng mức insulin, kích hoạt hệ thống thần kinh giao cảm, tăng nhịp tim và huyết áp.

Chế độ ăn uống thiên về đồ ngọt và các thực phẩm chứa nhiều đường sẽ gây nhiều tổn hại cho cơ thể. Để giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh, bạn nên duy trì một chế độ ăn uống khoa học, có sự kết hợp của nhiều nhóm chất để cân bằng dinh dưỡng hợp lý và phòng tránh bệnh tật.  

(Tổng hợp)

Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?

Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?

51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg

Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.

Website: http://myhealth.com.vn/

Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Tư, 16 tháng 9, 2020

Viêm não Nhật Bản và những lưu ý cần thiết

Viêm não Nhật Bản có tỷ lệ mắc mới mỗi năm trên thế giới hơn 60.000 trường hợp, tỷ lệ tử vong 25% – 30% và 50% có di chứng nặng sau điều trị. Hiện chưa có điều trị đặc hiệu nên viêm não Nhật Bản vẫn đang là mối hiểm họa đe dọa sức khỏe của toàn xã hội. Cùng đọc và tìm hiểu thêm những lưu ý cần thiết về căn bệnh này qua bài viết sau đây.

1. Viêm não Nhật Bản là gì?

Viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ở người lớn và trẻ em do virus viêm não Nhật Bản thuộc nhóm B họ Togaviridae, giống Flavivirus gây ra. Virus viêm não Nhật Bản có kích thước 15 – 22 – 50 nanomet, là loại virus không chịu nhiệt, bất hoạt ở nhiệt độ 56 độ C trong 30 phút và 2 phút ở nhiệt độ 100 độ C. Virus có thể tồn tại trong thời gian lên đến vài năm ở trạng thái đông lạnh. 

Loài động vật mang mầm bệnh viêm não Nhật Bản thường là gia súc như lợn, trâu bò, ngựa,… và chim hoang dã. Muỗi sẽ bị nhiễm virus gây bệnh viêm não Nhật Bản sau khi hút máu từ các loài động vật bị bệnh, sau đó truyền sang người thông qua vết muỗi đốt. Vì vậy, viêm não Nhật Bản là một bệnh có ổ dịch thiên nhiên ở khắp nơi. 

Ở nước ta, loài muỗi Culex truyền bệnh này xuất hiện đa số ở miền Bắc, tăng nhiều vào những tháng thuộc mùa nóng. Muỗi Culex có mật độ cao ở các vùng đồng bằng và trung du, sinh sản mạnh nhất là vào mùa hè (chủ yếu từ tháng 3 đến tháng 7) và hoạt động mạnh vào buổi tối. 

Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm não Nhật Bản là trẻ em do có hệ miễn dịch yếu hơn người lớn và chưa được tiêm vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản đầy đủ. Ghi nhận tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh, Hà Nội cho thấy, các trường hợp mắc bệnh thường không được tiêm phòng, không tiêm nhắc lại hoặc cha mẹ nhầm lẫn với bệnh cảm sốt thông thường nên đưa trẻ tới bệnh viện muộn.

2. Triệu chứng bệnh viêm não Nhật Bản

Người bệnh viêm não Nhật Bản sẽ có thời gian ủ bệnh từ 5- 14 ngày, trung bình thường là 1 tuần. Ở thời điểm khởi phát bệnh, người bệnh sẽ có các triệu chứng như:

  • Sốt cao 39-40°C hoặc hơn
  • Đau đầu, đau bụng, buồn nôn và nôn
  • 1-2 ngày đầu của bệnh đã xuất hiện cứng gáy, tăng trương lực cơ, rối loạn vận động nhãn cầu, lú lẫn hoặc mất ý thức, phản xạ gân xương tăng, xung huyết giãn mạch rõ
  • Đối với trẻ nhỏ có thể thấy đi ngoài lỏng, đau bụng, triệu chứng nôn như nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc ăn uống

Ở thời điểm toàn phát của bệnh, tức là từ ngày 3-4 đến ngày 6-7 của bệnh, người bệnh sẽ có các triệu chứng:

  • Xuất hiện các triệu chứng tổn thương não nói chung và tổn thương thần kinh khu trú
  • Bước sang ngày thứ 3-4 của bệnh, các triệu chứng có thể không giảm mà lại tăng lên biểu hiện mê sảng kích thích, u ám lúc đầu, dần dần bệnh nhân đi vào hôn mê sâu dần
  • Có triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật: Vã mồ hôi, da lúc đỏ lúc tái, rối loạn nhịp thở, tăng tiết trong lòng khí phế quản, mạch nhanh, huyết áp tăng
  • Thậm chí bệnh nhân cuồng sảng, ảo giác, co giật cứng hoặc giật rung các cơ mặt và cơ chi.

Thông thường, bước sang tuần thứ 2, người bệnh có dấu hiệu đỡ dần nếu được điều trị đúng, nhiệt độ cơ thể giảm, hết sốt vào khoảng ngày thứ 10. Các hội chứng não, màng não, rối loạn thần kinh cũng mất dần. Tuy nhiên, người bệnh có thể phải đối mặt với một số biến chứng sau khi phục hồi như bị phế viêm, viêm bể thận – bàng quang, loét nhiễm trùng, rối loạn giao cảm, rối loạn chuyển hóa, rối loạn tâm thần. Các biến chứng này có thể xuất hiện nhanh hoặc lâu tùy vào tình trạng sức khỏe về sau của người bệnh, có thể vài năm hoặc hàng chục năm sẽ gặp biến chứng động kinh, Parkinson.

3. Cách phòng ngừa virus viêm não Nhật Bản

Theo khuyến cáo của Bộ Y Tế, để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm bệnh, người dân cần chủ động thực hiện các biện pháp sau đây:

  • Vệ sinh môi trường sạch sẽ, định kỳ dọn dẹp nhà ở, làm sạch chuồng gia súc để hạn chế nơi trú đậu của muỗi. Nếu có thể, nên dời chuồng gia súc ra xa nhà, xa nơi vui chơi sinh hoạt của trẻ em, loại bỏ các ổ bọ gậy, bãi nước tồn đọng
  • Nên cho trẻ ngủ mùng để tránh muỗi đốt, thường xuyên sử dụng các biện pháp để phòng chống và tiêu diệt muỗi trong các hộ gia đình.
  • Thực hiện tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản đầy đủ và đúng lịch. Việc tiêm chủng vắc xin được áp dụng cho người lớn và trẻ em đủ tuổi (từ 12 tháng tuổi trở lên).
  • Tiêm chủng cần đảm bảo 3 liều cơ bản: Mũi đầu tiên khi trẻ vừa đủ tuổi, mũi thứ 2 tiêm sau mũi thứ nhất từ 1-2 tuần, mũi thứ 3 tiêm sau mũi 2 một năm. Sau đó, cần cho trẻ tiêm nhắc lại mỗi ba năm một lần cho đến 15 tuổi.
  • Khi đã mắc bệnh, việc điều trị chủ yếu chỉ tập trung vào việc giảm triệu chứng viêm não Nhật Bản. Chủ động cho trẻ tiêm vắc xin và tuân thủ theo lịch tiêm phòng viêm não Nhật Bản theo khuyến cáo là biện pháp phòng ngừa bệnh hiệu quả nhất.

Hiện nay, bệnh viêm não Nhật Bản đã có vắc xin phòng bệnh. Do đó, biện pháp chủ động phòng bệnh viêm não Nhật Bản hiệu quả nhất là tiêm ngừa vắc xin đầy đủ và đúng lịch. Lưu ý, nếu chỉ tiêm 1 mũi vắc xin thì không đủ hiệu lực bảo vệ, tiêm 2 mũi vắc xin hiệu lực bảo vệ trên 80%, tiêm 3 mũi vắc xin hiệu lực bảo vệ 90% – 95% trong khoảng 3 năm. 

(Tổng hợp)

Đâu là giải pháp nhận diện chỉ số xét nghiệm hiệu quả?

Sau mỗi lần khám sức khỏe, chúng ta thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ về chỉ số nào đó trên giấy xét nghiệm, từ đó chưa có phương án điều trị, chế độ sinh hoạt hợp lý. Nhận thấy thực trạng đó, ứng dụng Dr.ViVi đã được ra đời để hỗ trợ người dùng hiểu được các kết quả xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu bằng cách chụp lại giấy kết quả xét nghiệm bằng điện thoại.

[​IMG]

Ứng dụng Dr.ViVi do đội ngũ phát triển của Công ty TNHH MTV My Health kết hợp với Viện Nghiên cứu Quốc tế MICA thuộc Đại học Bác Khoa và Viện phát triển y dược Công Nghệ Cao hoàn thành.Đáng chú ý, kỹ thuật nhận dạng ký tự quang học (ORC) đều do chính đội ngũ phát minh của Viện Nghiên cứu Quốc tế MICA tự nghiên cứu và phát triển. Trong tương lai, Viện nghiên cứu này kỳ vọng ứng dụng được nhận dạng chữ viết tay (ICR). Đây đều là những kỹ thuật hàng đầu thế giới.

Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Website: https://myhealth.com.vn/

Chủ Nhật, 13 tháng 9, 2020

Điểm danh những thực phẩm tốt cho gan

 Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất trong cơ thể, đồng thời là cơ quan duy nhất có khả năng tái sinh vì nó có thể thay thế các mô tổn thương bằng các tế bào mới. Gan được ví như nhà máy giải độc của cơ thể, giúp loại bỏ các chất độc hại, tổng hợp cholesterol, protein, và sản xuất ra dịch mật cần thiết cho quá trình tiêu hóa. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra những thực phẩm tốt cho gan, đồng thời có tác dụng nâng cao hiệu quả làm việc của bộ phận này trong cơ thể. Cùng theo dõi nhé!

1. Bưởi

Bưởi có chứa các hợp chất kích thích việc sản xuất và hoạt động của các enzym hỗ trợ trong giải độc gan. Hơn nữa, nó giúp « làm sạch » và đào thải các chất gây ung thư ra khỏi gan. Ngoài ra, bưởi còn là loại trái cây tốt cho sức khỏe tổng thể của bạn quá vì nó làm giảm cholesterol LDL (cholesterol xấu), ngăn ngừa sỏi thận và bảo vệ chống lại một số loại ung thư (ung thư gan, ung thư dạ dày…). Loại trái cây có tính axit này cũng giúp bạn giảm cân hiệu quả.

2. Trà xanh

Nước giải khát yêu thích này có đầy đủ các chất chống oxy hóa được gọi là cây catechin, một hợp chất được biết đến để hỗ trợ chức năng gan. Trà xanh không chỉ thơm ngon mà nó còn một lựa chọn tuyệt vời để cải thiện chế độ ăn uống tổng thể của bạn.

3. Cà phê

Cà phê có khả năng ngăn chặn sự tích tụ chất béo và collagen, đây là 2 nguyên nhân chính gây ra các bệnh về gan.Uống cà phê làm giảm nguy cơ xơ gan gây tổn thương gan vĩnh viễn ở những người mắc bệnh gan mạn tính. Nó cũng làm giảm nguy cơ phát triển bệnh gan, ung thư gan và gan nhiễm mỡ. Cà phê cũng làm giảm viêm và tăng mức độ glutathione chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa vô hiệu hóa các gốc tự do có hại, được sản xuất tự nhiên trong cơ thể và có thể gây tổn hại cho các tế bào.

4. Quả mọng

Các loại quả mọng như: việt quất, quả mâm xôi có chứa chất chống oxy hóa được gọi là polyphenol giúp bảo vệ gan khỏi bị tổn thương. Ăn các loại quả mọng hay nước ép của chúng đều giúp cho gan khỏe mạnh. Ngoài ra, quả việt quất giúp tăng phản ứng miễn dịch tế bào và các enzyme chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa có trong các loại quả mọng làm chậm sự phát triển của tổn thương và xơ hóa, sự phát triển của mô sẹo trong gan.

5. Nho

Nho, đặc biệt là nho đỏ và tím, chứa nhiều hợp chất thực vật có lợi cho sức khỏe như: resveratrol. Nho đem lại nhiều lợi ích sức khỏe khác nhau như: giảm viêm, ngăn ngừa tăng mức độ chống oxy hóa, cải thiện chức năng gan.

6. Tỏi

Tỏi đặc biệt tốt cho gan, nhất là đối với những bệnh nhân gan nhiễm mỡ. Ăn tỏi làm giảm trọng lượng cơ thể và hàm lượng chất béo ở những người gan nhiễm mỡ.

7. Táo

Trong một miếng táo có chứa rất nhiều pectin – thành phần hóa học cần thiết cho cơ thể giúp làm sạch và giải phóng độc tố từ đường tiêu hóa, từ đó giảm tải gánh nặng cho gan trong quá trình xử lí các chất độc hại.

8. Các loại rau họ cải

Ăn bông cải xanh và súp lơ sẽ làm tăng lượng glucosinolate trong hệ thống gan của bạn, giúp kích thích sản xuất enzyme trong gan. Các enzym thiên nhiên giúp loại bỏ chất gây ung thư và các chất độc khác ra khỏi cơ thể của chúng tôi, từ đó hạn chế đáng kể rủi ro mắc bệnh ung thư.

9. Quả óc chó

Nắm giữ một lượng lớn các amino acid arginine, quả óc chó giúp gan giải độc các chất có trong amoniac. Quả óc chó cũng có nhiều glutathione và axit béo omega – 3, có hỗ trợ các hành động làm sạch gan bình thường. Nhưng bạn phải chắc chắn rằng bạn phải nhai các loại hạt này thật kỹ tới khi chúng được hóa lỏng trước khi nuốt.

10. Nghệ

Nghệ được coi là vị thuốc tăng cường chức năng gan, có lợi cho máu. Nó được ví như một “gia vị yêu thích” của gan. Nghệ giúp tăng cường giải độc gan, bằng cách hỗ trợ các enzyme tích cực để loại bỏ các độc tố gây ung thư. Nghệ thường được dùng trong các món canh cá, canh đậu phụ hoặc các món kho.

(Tổng hợp)

Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?

Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?

51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg

Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.

Website: http://myhealth.com.vn/

Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Ba, 8 tháng 9, 2020

Đi tìm nguyên nhân chính gây đau dạ dày

Những thói quen tưởng chừng như "vô thưởng vô phạt" của chúng ta đôi khi lại ảnh hưởng rất lớn đến dạ dày, ví dụ như đi ngủ muộn, bỏ bữa, ăn quá nhanh, ăn không đúng bữa… Cùng tìm hiểu những nguyên nhân gây đau dạ dày qua bài viết dưới đây để phòng tránh bệnh lý này một cách hiệu quả nhé!

1. Ăn uống không đúng giờ: Công việc bận rộn khiến bạn quên ăn quên uống, chỉ đến khi thấy bụng sôi sùng sục mới vội ăn thật nhiều để xua tan cơn đói là một trong những nguyên nhân làm tổn hại đến sức khỏe dạ dày bạn. Bạn nên biết dạ dày là một cơ quan rất tuân thủ “thời gian biểu”. Trong một ngày, sự bài tiết dịch vị của nó sẽ có lúc ở mức nhiều nhất và ít nhất mang tính sinh lý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hóa thức ăn kịp thời. Khi axit dạ dày và enzim có trong dịch vị không có thức ăn trung hòa, sẽ tự tiêu hóa chính niêm mạc dạ dày, gây hư hại niêm mạc dạ dày, đặc biệt là tại thời điểm dịch vị tiết ra ở mức nhiều nhất. Do đó, nếu bạn ăn uống không đúng giờ sẽ dễ mắc các căn bệnh về dạ dày.

2. Ăn quá nhiều vào buổi tối: Việc bạn bỏ qua bữa sáng, ăn bữa trưa vội vàng mang tính đối phó, để rồi đến bữa tối lại ăn thật nhiều hoặc trước khi ngủ còn ăn đêm sẽ khiến hệ tiêu hóa vốn rất khỏe mạnh của bạn dễ dàng bị suy yếu. Bởi việc ăn tối quá no hoặc ăn đêm trước khi đi ngủ không chỉ sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, gây béo phì mà còn ép đường ruột của bạn làm việc quá tải, khiến dịch vị dạ dày tiết ra quá mức gây ăn mòn niêm mạc dạ dày. Lâu dần điều này sẽ dẫn đến các căn bệnh như viêm, loét dạ dày. 

3. Ăn uống không vệ sinh: Việc ăn uống không vệ sinh rất dễ khiến bạn mắc các căn bệnh về đường ruột như viêm dạ dày cấp tính, đau dạ dày, đầy bụng, buồn nôn… Đặc biệt, trong mùa hè nóng nực, khi các loại vi khuẩn phát triển sinh sôi một cách nhanh chóng, thực phẩm rất đễ biến chất, việc ăn uống các loại thực phẩm không tươi mới sẽ khiến bạn càng dễ mắc những căn bệnh này. Vi khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh dạ dày mãn tính, lây nhiễm qua đường ăn uống không vệ sinh. Helicobacter pylori ký sinh trong niêm mạc dạ dày và tá tràng, gây viêm niêm mạc, dẫn đến các căn bệnh dạ dày. Nó cũng tồn tại trong khoang miệng và nước bọt của người mắc bệnh. Do đó, không ăn uống chung đụng có thể làm giảm nguy cơ nhiễm loại vi khuần này. Đặc biệt, điều này càng phải được chú trọng hơn, nếu trong nhà bạn có người mắc bệnh viêm loét dạ dày.

4. Bị lạnh: Dạ dày là cơ quan rất mẫn cảm với khí hậu và nhiệt độ bên ngoài. Khi cơ thể chúng ta bị lạnh, dạ dày sẽ co thắt, gây ra các triệu chứng như đau dạ dày, khó tiêu, nôn, tiêu chảy….
Thông thường chúng ta chỉ chú ý phòng lạnh giữ ấm vào đông, mà không biết được, ngay cả trong mùa hè, việc ăn uống đồ lạnh hoặc ngồi lâu dưới môi trường điều hòa cũng có thể khiến cho dạ dày bị lạnh mà ảnh hướng đến chức năng.

5. Mệt mỏi quá sức: Dù là lao động thể chất hay tinh thần, thì làm việc quá tải cũng sẽ khiến bạn mệt mỏi quá sức. Điều này không chỉ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, mà còn làm suy yếu chức năng phòng ngự của niêm mạc dạ dày, dễ dẫn đến việc dạ dày bị mất cân bằng chức năng bài tiết do không được cấp đủ máu, khi dạ dày dư thừa a xít, niêm dịch dạ dày ít đi, niêm mạc dạ dày sẽ bị tổn hại.

6. Căng thẳng tinh thần: Sự phát sinh và phát triển của không ít các căn bệnh dạ dày có liên quan chặt chẽ với tâm trạng và tinh thần chúng ta. Sự căng thẳng, phiền não hay tức giận sẽ tác động đến chức năng bài tiết, vận động và tiêu hóa của dạ dày. Do đó, người trầm cảm, hay lo lắng hoặc bị tổn thương tinh thần lâu sẽ dễ mắc bệnh loét đạ dày.

7. Uống nhiều rượu: Rượu nếu uống nhiều không chỉ làm hại gan, khiến da bị mất nước, giết chết tế bào não mà còn gây hại trực tiếp đến niêm mạc dạ dày, khiến niêm mạc dạ dày bị viêm, rữa, loét hoặc xuất huyết. Ngoài ra, uống rượu còn làm chậm quá trình khỏi của bệnh loét dạ dày. Do đó, người có bệnh dạ dày, tuyệt đối không được uống nhiều rượu.

8. Nghiện thuốc lá: Thuốc lá không những gây hại cho hệ hô hấp mà còn làm hại đến dạ dày. Người hút thuốc quá nhiều sẽ càng dễ mắc bệnh viêm dạ dày. Điều này là do nicotine trong thuốc lá sẽ làm hại niêm mạc dạ dày ở một số mặt sau: thúc đẩy sự co thắt mạch máu, làm giảm sự cung cấp huyết dịch cho niêm mạc dạ dày; ức chế sự tổng hợp Prostaglandin có vai trò bảo vệ phục hồi niêm mạc dạ dày; ảnh hướng đến chức năng làm rỗng của dạ dày, dễ gây ra chẩy mật ngược trong dạ dày mà cholat thành phần chủ yếu trong dịch mật có thể gây tổn hại lớn cho niêm mạc dạ dày; thúc đẩy sự bài tiết axít và pepsin trực tiếp ăn mòn niêm mạc dạ dày. 

9. Lạm dụng thuốc: Rất nhiều loại thuốc có thể gây cho hại niêm mạc dạ dày. Ví dụ, các loại thuốc chống viêm không steroid như phenylbutazone, ibuprofen, indomethacin, aspirin đều tạo tác dụng giảm đau thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin có vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, các loại thuốc nội tiết có chứa corticosteroid cũng thường gây viêm, loét hoặc thủng dạ dày. Do đó, khi sử dụng các loại thuốc này, bạn nên tuân theo sự chỉ định của bác sĩ và tốt nhất nên uống sau khi ăn hoặc đồng thời uống thêm các chất có tác dụng bảo vệ dạ dày như sucralfat. 

10.Ăn quá nhanh Nếu bạn ăn quá nhanh, sẽ khiến thức ăn không được tiêu hóa kỹ ở khoang miệng, trực tiếp chuyển đến dạ dày khi vẫn ở dạng thô để tiêu hóa tiếp. Điều này sẽ trực tiếp làm hại niêm mạc dạ dày, tăng gánh nặng và thời gian làm việc cho dạ dày, làm mệt mỏi cơ bắp dạ dày và giảm nhu động dạ dày. Vì vậy, bạn nên tạo cho mình thói quen ăn từ từ nhằm tăng sự tiết nước bọt, có lợi cho tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt hơn.

(Tổng hợp)

Đâu là giải pháp nhận diện chỉ số xét nghiệm hiệu quả?

Sau mỗi lần khám sức khỏe, chúng ta thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ về chỉ số nào đó trên giấy xét nghiệm, từ đó chưa có phương án điều trị, chế độ sinh hoạt hợp lý. Nhận thấy thực trạng đó, ứng dụng Dr.ViVi đã được ra đời để hỗ trợ người dùng hiểu được các kết quả xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu bằng cách chụp lại giấy kết quả xét nghiệm bằng điện thoại.

[​IMG]

Ứng dụng Dr.ViVi do đội ngũ phát triển của Công ty TNHH MTV My Health kết hợp với Viện Nghiên cứu Quốc tế MICA thuộc Đại học Bác Khoa và Viện phát triển y dược Công Nghệ Cao hoàn thành.Đáng chú ý, kỹ thuật nhận dạng ký tự quang học (ORC) đều do chính đội ngũ phát minh của Viện Nghiên cứu Quốc tế MICA tự nghiên cứu và phát triển. Trong tương lai, Viện nghiên cứu này kỳ vọng ứng dụng được nhận dạng chữ viết tay (ICR). Đây đều là những kỹ thuật hàng đầu thế giới.

Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Website: https://myhealth.com.vn/

Thứ Hai, 7 tháng 9, 2020

Xuất huyết tiêu hoá trên và những lưu ý quan trọng

Xuất huyết đường tiêu hóa trên là hiện tượng xuất huyết, chảy máu ở đường tiêu hóa trên, thường phát sinh từ thực quản, dạ dày hoặc tá tràng. Đọc ngay bài viết dưới đây để nắm được những lưu ý quan trọng về bệnh lý này nhé!

1. Xuất huyết tiêu hoá là gì?

Xuất huyết đường tiêu hóa trên là hiện tượng xuất huyết, chảy máu ở đường tiêu hóa trên, thường phát sinh từ thực quản, dạ dày hoặc tá tràng. Máu có thể xuất hiện trong dịch nôn hoặc ở dạng phân màu đen, hắc ín hoặc có mùi tanh. Tùy thuộc vào lượng máu bị mất mà dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau, bao gồm thiếu máu hoặc nghiêm trọng hơn là gây tử vong.

Xuất huyết đường tiêu hóa trên có thể chiếm khoảng 75% các trường hợp xuất huyết tiêu hóa và ước tính nguy cơ tử vong là khoảng 11%. Do đó, đây là một tình trạng nguy hiểm, cần điều trị cấp cứu và thường phải nhập viện để theo dõi.

2. Nguyên nhân xuất huyết đường tiêu hóa trên

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến xuất huyết tiêu hóa trên. Nguyên nhân thường phụ thuộc vào giải phẫu vị trí của các bộ phận trong hệ thống tiêu hóa, bao gồm:

– Nguyên nhân từ thực quản: Chảy máu từ tĩnh mạch thực quản giãn, ung thư thực quản, hội chứng Mallory – Weiss, viêm loét thực quản do nhiễm trùng, polyp thực quản…

– Nguyên nhân từ dạ dày – tá tràng: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày cấp, tĩnh mạch dạ dày giãn trong tăng áp cửa, Polyp dạ dày tá tràng, thoát vị hoành…

– Chảy máu từ mật – tụy: Chảy máu đường mật, chảy máu từ tụy.

– Chảy máu do các bệnh về máu: Sốt xuất huyết, xuất huyết giảm tiểu cầu, bệnh bạch cầu, suy tủy, suy gan nặng…

3. Các triệu chứng khi bị xuất huyết tiêu hóa

Nôn ra máu đỏ, máu đen, máu cục, dịch máu, dịch cặn đen là triệu chứng điển hình nhưng cũng cần phân biệt với ho ra máu, khạc ra máu, chảy máu từ miệng, răng, lợi, mũi họng. Ngoài ra cũng phải phân biệt với nôn thức ăn màu đen, thức ăn ứ đọng lâu ngày.

Đại tiện phân đen. Trường hợp xuất huyết tiêu hóa ồ ạt có thể đi ngoài ra máu đỏ sẫm. Cần phân biệt phân đen do thuốc (viên sắt, bismuth …), do thức ăn.

Các biểu hiện của mất máu: mạch nhanh, hoa mắt, chóng mặt, da xanh… tuỳ mức độ thiếu máu. Bệnh nhân cũng có các triệu chứng khác đối với từng bệnh.

(Tổng hợp)

Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?

Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?

51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg

Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.

Website: http://myhealth.com.vn/

Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Chủ Nhật, 30 tháng 8, 2020

Những điều cần lưu ý về vi khuẩn Whitmore

 Whitmore bị lãng quên nhiều năm nay, song không có nghĩa là chúng biến mất. Bệnh này âm thầm gây bệnh cho người bằng các dấu hiệu nhiễm khuẩn. Bài viết dưới đây sẽ chỉ ra những sự thật về căn bệnh này, giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về loại vi khuẩn này. Cùng theo dõi nhé!

whitmore

1. Whitmore là gì?

Bệnh Whitmore do vi khuẩn B. pseudomallei gây ra. Chúng tồn tại trong môi trường tự nhiên. Con đường lây nhiễm chính của bệnh đó chính là thông qua việc tiếp xúc của vết trầy xước trên da với đất hoặc nước có nhiễm vi khuẩn.

Động vật và con người bị nhiễm trùng do hít phải bụi bẩn hoặc giọt nước bị ô nhiễm, uống nước bị ô nhiễm hoặc tiếp xúc với đất bị ô nhiễm, đặc biệt là qua các vết trầy xước trên da. Mặc dù rất hiếm trường hợp lây truyền từ người sang, người. Mèo, chó, ngựa, gia súc, lợn, cừu và dê là một trong những loại động vật có thể bị nhiễm vi khuẩn này.

Thời gian ủ bệnh, hoặc thời gian giữa tiếp xúc với vi khuẩn và sự xuất hiện của các triệu chứng, thường là từ 1 – 21 ngày. Có bằng chứng cho thấy tình trạng này có thể tồn tại mà không gây ra triệu chứng nào.

Khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, bệnh có thể tiến triển rất nhanh với đặc điểm là kháng thuốc kháng sinh. Điều này khiến cho việc điều trị bệnh trở nên khó khăn. Nếu không được chẩn đoán đúng và có phác đồ điều trị đúng sẽ làm tăng nguy cơ tử vong hoặc dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như sốc nhiễm khuẩn hoặc suy nội tạng,..

2. Đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao?

Đây là bệnh truyền nhiễm rất phổ biến, có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi, giới tính nào. Do đó, không nên chủ quan coi thường bệnh. Khi có những triệu chứng bất thường với cơ thể thì nên thăm khám ngay để được tư vấn và điều trị sớm.

Trẻ nhiễm bệnh này thường bị nhầm lẫn với bệnh quai bị. Một số trường hợp khác thì sẽ có các triệu chứng như vết thương sưng mủ đặc biệt ở cổ, mặt, hoặc áp xe ở nách,…

Người lớn đa số bị mắc bệnh thường có biểu hiện viêm phổi đi kèm các vết sưng mủ trên da hoặc viêm nhiễm bàng quang, viêm màng não, viêm khớp. Đặc biệt nhóm đối tượng có bệnh nền sẵn như bệnh tiểu đường, bệnh mạn tính phổi, thận có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.

3. Bệnh Whitmore bùng phát thời điểm nào?

Whitmore không phải bệnh theo mùa và không bùng phát thành dịch. Các ca mắc Whitmore ghi nhận rải rác trong năm. Một số người có cơ địa đặc biệt ví dụ trẻ em, người già, những người có bệnh nền mạn tính như đái tháo đường, dùng hóa chất điều trị ung thư gây suy giảm miễn dịch hay dùng corticoid kéo dài, dễ mắc Whitmore và bệnh nặng hơn.

Trong 3-4 năm trở lại đây, số ca bệnh có xu hướng tăng từ tháng 7 tới cuối năm, trùng với mùa mưa. « Chưa có nghiên cứu vì sao các ca bệnh gia tăng trong thời điểm này, có thể do mưa, ngập, nhiệt độ, độ ẩm thay đổi khiến người lao động, trẻ em dễ tiếp xúc nước ô nhiễm chưa vi khuẩn.

Vi khuẩn gây bệnh tồn tại trong đất, bùn, nước bị ô nhiễm và lây vào cơ thể qua tiếp xúc với vết thương hở. Chưa có bằng chứng bệnh lây từ người sang người và lây từ động vật sang người.

Whitmore có tỉ lệ lây nhiễm không triệu chứng khá cao, vi khuẩn vào cơ thể một thời gian sẽ bị hệ miễn dịch đào thải. Biểu hiện bệnh đa dạng từ sốt tới khu trú viêm trên da, viêm tuyến nước bọt mang tai hoặc chỉ nhiễm trùng đơn giản trên da hoặc có thể nặng như gây sốc nhiễm khuẩn huyết, suy đa tạng, áp xe phổi, có thể gây tử vong.

4. Chữa và phòng bệnh Whitmore như thế nào?

Hiện chưa có vaccine phòng bệnh Whitmore, song đã có kháng sinh điều trị đặc hiệu, có thể chữa dứt điểm bệnh hoàn toàn. Khi cơ thể có dấu hiệu bất thường như sốt, tổn thương, viêm da lâu ngày không khỏi…, bệnh nhân nên đi khám tại cơ sở y tế. Bệnh không có triệu chứng đặc trưng, thậm chí dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh khác, bác sĩ phải khám cẩn thận, thăm hỏi và có những xét nghiệm vi sinh đặc thù.

Để phòng bệnh, người dân cần chú ý vệ sinh và mặc đồ bảo hộ an toàn lao động như đi ủng, đeo găng tay, che chắn vết thương trước khi làm việc. Trong trường hợp tiếp xúc với vết thương hở, người dân cần sát khuẩn, sơ cứu vị trí vết thương đúng quy trình để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh.

(Tổng hợp)

Đâu là giải pháp nhận diện chỉ số xét nghiệm hiệu quả?

Sau mỗi lần khám sức khỏe, chúng ta thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ về chỉ số nào đó trên giấy xét nghiệm, từ đó chưa có phương án điều trị, chế độ sinh hoạt hợp lý. Nhận thấy thực trạng đó, ứng dụng Dr.ViVi đã được ra đời để hỗ trợ người dùng hiểu được các kết quả xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu bằng cách chụp lại giấy kết quả xét nghiệm bằng điện thoại.

[​IMG]
Ứng dụng Dr.ViVi do đội ngũ phát triển của Công ty TNHH MTV My Health kết hợp với Viện Nghiên cứu Quốc tế MICA thuộc Đại học Bác Khoa và Viện phát triển y dược Công Nghệ Cao hoàn thành.
Đáng chú ý, kỹ thuật nhận dạng ký tự quang học (ORC) đều do chính đội ngũ phát minh của Viện Nghiên cứu Quốc tế MICA tự nghiên cứu và phát triển. Trong tương lai, Viện nghiên cứu này kỳ vọng ứng dụng được nhận dạng chữ viết tay (ICR). Đây đều là những kỹ thuật hàng đầu thế giới.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Ba, 25 tháng 8, 2020

WHO: Điều trị Covid-19 bằng huyết tương không thực sự hiệu quả

 Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho rằng sử dụng huyết tương người khỏi để chữa bệnh nhân Covid-19 kém hiệu quả, dù phương pháp này được Mỹ phê duyệt khẩn cấp.

Hôm 24/8, Soumya Swaminathan, trưởng nhóm khoa học của WHO, cho biết chỉ một số thử nghiệm lâm sàng về huyết tương cho ra kết quả giá trị. Các bằng chứng còn lại đến nay chưa đủ tính thuyết phục.

huyet-tuong-dieu-tri-covid

Theo bà Swaminathan, các thử nghiệm có kết quả tích cực chỉ được thực hiện trên quy mô nhỏ, dữ liệu không thể sử dụng để kết luận toàn diện.

"Hiện tại, các bằng chứng có tính xác thực thấp. Chúng tôi khuyến nghị dùng huyết tương như một biện pháp thử nghiệm, bởi nó cần được đánh giá thêm trong các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên", bà phát biểu.

Kết quả của hình thức điều trị này cũng có sự mâu thuẫn. Một phân tích tại Trung Quốc cho thấy huyết tương từ người khỏi Covid-19 không giúp những bệnh nhân khác tiến triển tích cực. Nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng nó làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong.

Thách thức khác là đánh giá sự cách biệt về chất lượng của huyết tương, bởi chúng được lấy từ nhiều người. Sản phẩm này ít được tiêu chuẩn hoá hơn kháng thể đơn dòng điều chế trong phòng thí nghiệm.

Bruce Aylward, cố vấn cấp cao của WHO, đề cập thêm về các rủi ro tiềm tàng, bên cạnh hiệu quả của phương pháp.

"Vẫn có một số tác dụng phụ, từ sốt nhẹ đến tổn thương phổi nặng, quá tải hệ tuần hoàn. Vì vậy, kết quả thử nghiệm lâm sàng là vô cùng quan trọng", ông nói.

Khái niệm huyết tương dưỡng bệnh đã tồn tại từ lâu, thường sử dụng để điều trị các bệnh truyền nhiễm. Nó nổi lên như một hiện tượng trong đại dịch, khi y bác sĩ ráo riết chạy đua với thời gian, cứu sống nhiều người mắc Covid-19 nhất có thể. Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) hôm 23/8 đã phê duyệt sử dụng khẩn cấp phương pháp này.

Kỹ thuật cơ bản là thu thập huyết tương giàu kháng thể từ người đã khỏi Covid-19, truyền chúng cho các bệnh nhân có triệu chứng từ nặng đến nghiêm trọng, với hy vọng giúp họ hồi phục nhanh chóng hơn.

Điều trị Covid-19 hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng. Tùy tình trạng bệnh lý mỗi người, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc kháng virus, chống viêm, chống suy tạng, đông máu, ức chế bão cytokine. Liệu pháp truyền huyết tương từ người khỏi bệnh được cân nhắc là một cách thức điều trị. Giải pháp lâu dài mà thế giới đang trông chờ là vaccine Covid-19.

Tại Việt Nam, các chuyên gia bắt đầu nghiên cứu liệu pháp sử dụng huyết tương cho bệnh nhân Covid-19 từ hồi tháng 4. Ngày 3/8, đề án nghiên cứu sử dụng huyết tương được Bộ Y tế phê duyệt, bắt đầu tuyển chọn người hiến.

(Tổng hợp)

Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?

Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?

51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102