Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Ứng dụng nào giúp bạn lưu trữ hồ sơ sức khỏe khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế?

Việc lưu trữ hồ sơ sức khỏe online hiện đã không còn trở nên lạ lẫm trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, việc liên kết giữa các bệnh viện thường rất ít. Nếu bạn khám, chữa bệnh tại nhiều bệnh viện khác nhau thì hồ sơ bệnh án của bạn phải mang đi thường sẽ rất cồng kềnh. HR247 chính là giải pháp cho bạn. Ứng dụng lưu trữ toàn bộ hồ sơ bệnh sử của bạn và bạn có thể dễ dàng chọn lọc và sử dụng thông tin trên ứng dụng để thực hiện việc khám, chữa bệnh của mình tại tất cả các cơ sở y tế khác nhau!
HR247 giúp dữ liệu bệnh sử của người bệnh được lưu trữ xuyên suốt theo thời gian, đây sẽ là căn cứ quan trong để giúp bác sĩ phát hiện sớm các nguy cơ bệnh tật. Điều này sẽ giúp hạn chế diễn biến bệnh tật nặng, tiết kiệm được kinh phí do nằm viện dài ngày cùng với việc phải áp dụng những can thiệp kỹ thuật cao cho bệnh nhân, góp phần đem lại hiệu quả kinh tế cho người bệnh, gia đình và xã hội.
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n
Hồ sơ bệnh sử của bệnh nhân rất cần thiết phải mang theo đặc biệt là với những bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, bệnh có lịch sử điều trị dài ngày. Tuy nhiên, thay vì việc người bệnh phải mang theo nhiều loại tài liệu bệnh sử từ những nhà cung cấp dịch vụ CSSk khác nhau như phiếu xét nghiệm, phim X-quang hay đơn thuốc cũ… vào mỗi lần tái khám, giải pháp lưu trữ thông minh của ứng dụng HR247 giúp các tài liệu này được lưu trữ tập trung và có hệ thống, dưới dạng bản chụp ảnh của tài liệu, trong một tài khoản truy cập online được sở hữu và quản lý bởi người bệnh. Điều này đảm bảo dữ liệu bệnh sử của người bệnh được lưu trữ, hiển thị đầy đủ và chi tiết theo thời gian.
Người bệnh cũng có thể dễ dàng mang theo chúng để làm tham khảo cho nơi điều trị mới bất cứ khi nào cần thiết, tạo thuận lợi cho việc chẩn đoán và phối hợp điều trị thống nhất, đồng thời giúp người bệnh được CSSK một cách toàn diện và liên tục.
Untitled
Các bác sĩ khác  nhau có thể xem hồ sơ sức khỏe điện tử được lưu trữ trên HR247 để tiếp tục điều trị theo liệu trình hiện tại của bệnh nhân. Những ghi chú, lưu ý của bác sĩ trước đó như tình trạng dị ứng thuốc, các biến chứng phát sinh… sẽ được các bác sĩ khám sau biết được, và tránh được những can thiệp có khả năng gây hại cho bệnh nhân.
Trong những trường hợp khẩn cấp, việc sẵn có các thông tin bệnh sử còn có thể giúp cứu sống người bệnh, nhờ việc giúp bác sĩ rút ngắn thời gian cho việc chẩn đoán để nhanh chóng đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.
HR247 cho phép người dùng quản lý, lưu trữ các thông tin liên quan đến sức khỏe của bản thân, và cả những thành viên do họ bảo hộ (Như cha, mẹ, ông, bà, vợ/chồng, trẻ nhỏ, người bị khuyết tật…) trong một tài khoản truy cập online, với tên đăng nhập và mật khẩu riêng của cá nhân.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Chủ Nhật, 14 tháng 7, 2019

Nguyên nhân và giải pháp cho bệnh lưu thông máu kém

Bệnh lưu thông máu kém (hay còn gọi là máu xấu)  là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, người ít vận động, người có chế độ dinh dưỡng không khoa học. Để phòng tránh tối đa cho bệnh lý này, bạn cần biết được nguyên nhân gây ra bệnh. Hãy đọc ngay bài viết dưới đây của HR247 để tìm hiểu về nguyên nhân, giải pháp cho bệnh lưu thông máu kém cũng như bảo vệ sức khỏe của chính mình và người thân.
anh-1.jpg
1. Nguyên nhân gây bệnh
  • Suy giảm hệ tuần hoàn
Như chúng ta đã biết, hệ tuần hoàn có chức năng tuần hoàn máu trong cơ thể. Hệ tuần hoàn vận chuyển chất dinh dưỡng, oxy, cacbon dioxit, hormon từ cơ quan này tới cơ quan khác trong cơ thể nhằm duy trì sự sống.
Cùng với thời gian và tuổi tác, các cơ quan trong cơ thể già nua theo thời gian. Vì vậy, quá trình trao đổi chất khó khăn nên chất lượng máu giảm, dẫn tới tình trạng máu xấu. Bên cạnh đó, chức năng hệ tuần hoàn suy giảm chính là nguyên nhân trực tiếp khiến lưu thông máu kém.
  • Ăn uống thiếu khoa học
Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng trong quá trình tạo máu và lưu thông máu. Nếu ăn uống thiếu chất, không cung cấp đủ các khoáng chất và vitamin cần thiết cho việc tạo máu, sẽ dẫn tới tình trạng thiếu máu, máu xấu. Ngược lại, nếu dư thừa dinh dưỡng gây xáo trộn thành phần trong máu, làm thay đổi tính chất của máu và cản trở quá trình lưu thông máu. Dẫn tới máu xấu, lưu thông máu kém.
  • Mắc bệnh tiểu đường, mỡ máu, tim mạch, huyết áp
Những chứng bệnh này ảnh hưởng trực tiếp lên cấu tạo của máu. Có thể gây thừa đường, thừa mỡ trong máu, làm máu xấu, gây cản trở, tắc nghẽn vòng tuần hoàn máu làm lưu thông máu kém. Lâu dần sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.
  • Stress, ít vận động
Lười vận động hoặc bị stress có thể khiến quá trình trao đổi chất chậm lại, làm ảnh hưởng tới chất lượng máu và quá trình lưu thông máu. Ngoài ra, người bị stress cũng có mức độ hormone insulin cao hơn trong máu, góp phần tích tụ mỡ và gây tăng cân.
  • Mặc đồ quá bó
Mặc quần áo bó sát, quần áo quá chật làm cản trở lưu thông máu, khiến máu tĩnh mạch khó về tim để trao đổi oxy, lấy chất dinh dưỡng. Mô và tế bào sẽ thiếu máu nuôi, dẫn đến suy giảm chức năng, khó đàn hồi, bị xơ hóa. Mặc quần áo chật còn có thể chèn ép lên dây thần kinh, làm tê, đau nhức mỏi chân tay, khó thở.
2. Những phương pháp phòng tránh và điều trị bệnh lưu thông máu kém
Để phòng tránh bệnh lý này, bạn cần làm những việc sau:
  • Uống nước ấm: Nước ấm rất tốt cho việc cải thiện sự lưu thông máu.
  • Ăn đúng cách: Hạn chế ăn nhiều đường, muối và các chất béo không lợi cho sức khỏe như các sản phẩm từ sữa có đầy chất béo, dầu dừa và các thức ăn chế biến bằng lò nướng. Ăn nhiều rau quả và các loại ngũ cốc, và ăn vừa phải các chất béo tốt cho sức khỏe có trong cá, dầu oliu, bơ, đậu phộng và hạt vừng.
  • Không hút thuốc: Hút thuốc làm tăng nhu cầu vitamin của cơ thể. Dễ dẫn đến cơ thể bị thiếu hụt vitamin mà không biết, không được bổ sung đầy đủ, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng máu và quá trình lưu thông máu.
  • Tập thể dục đều đặn: Bạn nên tập thể dục đều đặn và có bài tập riêng cho những người mắc các chứng bệnh khác nhau, sẽ giúp lưu thông máu trong cơ thể được tốt hơn. Giảm thiểu tắc nghẽn mạch máu, tốt cho tim mạch và phòng ngừa được một số bệnh lý khác như đau mỏi vai gáy, béo phì…
Để điều trị bệnh lưu thông máu kém, tốt hơn hết bạn nên đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được chữa trị kịp thời. Bên cạnh đó, đừng quên mang theo mình ứng dụng HR247 – phần mềm quản lý, lưu trữ hồ sơ sức khỏe online để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Tư, 10 tháng 7, 2019

Các phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch hiện đại và tốt nhất hiện nay

Theo thống kê, có tới 10 – 30% người lớn mắc bệnh giãn tĩnh mạch, tỷ lệ người bị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới chiếm vào khoảng 5 – 8% ở những người trưởng thành. Vậy giãn tĩnh mạch là gì? Có những phương pháp nào để điều trị giãn tĩnh mạch? Ở bài viết này, HR247 sẽ giải đáp giúp các bạn.
dieu_tri_suy_tinh_mach_1.jpg
1. Suy giãn tĩnh mạch ở chi dưới
Chi dưới có 2 loại tĩnh mạch là tĩnh mạch nông và tĩnh mạch sâu.
  • Tĩnh mạch nông nằm ở dưới da, có thể nhìn thấy. Giãn tĩnh mạch là nói đến tĩnh mạch nông, giãn tĩnh mạch thường có các triệu chứng như: đau phía dưới chỗ bị giãn, chân sưng phù, ngứa, có khi viêm da, nổi gân xanh ngoằn ngoèo.
  • Tĩnh mạch sâu nằm ở sâu trong cơ nên không nhìn thấy. Suy tĩnh mạch là nói đến tĩnh mạch sâu, suy tĩnh mạch thường có các triệu chứng như: đau nhức chân; nặng, mỏi chân nhất là về buổi chiều; sưng phù nhất là vùng mắt cá; chuột rút về ban đêm; ngứa, cảm giác kiến bò. Các triệu chứng này sẽ giảm khi nằm nghỉ và gác chân lên cao.
2. Các phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch
Nếu đã thực hiện các phương pháp tại nhà như đeo vớ y khoa, sử dụng các loại thuốc, kem bôi, dùng các thực phẩm hỗ trợ… nhưng bệnh vẫn không có dấu hiệu thuyên giảm và phát triển ngày một nặng hơn thì bạn cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn một trong các cách chữa trị tốt nhất, hiện đại nhất như sau:
– Tiêm xơ: bác sĩ sẽ tiêm vào các tĩnh mạch giãn một thuốc gây xơ hóa tĩnh mạch. Trong một vài tuần các tĩnh mạch được điều trị sẽ mờ dần.
– Phẫu thuật laser: thường được dùng để điều trị tĩnh mạch giãn nhỏ. Phẫu thuật laser đưa một chùm tia laser mạnh vào tĩnh mạch giãn khiến nó mờ dần và biến mất.
– Thủ thuật catheter: catheter được luồn vào tĩnh mạch giãn và đầu catheter được đốt nóng để phá hủy và làm xẹp tĩnh mạch bị giãn. Thủ thuật này thường được áp dụng cho giãn tĩnh mạch lớn.
– Gỡ bỏ tĩnh mạch: bác sĩ sẽ rạch một đường nhỏ trên da và qua đó cắt bỏ một đoạn tĩnh mạch dài. Việc này sẽ không ảnh hưởng đến tuần hoàn ở chân vì các tĩnh mạch nằm sâu đảm nhiệm phần lớn chức năng tuần hoàn máu.
– Mổ cắt tĩnh mạch ngoại trú: bác sĩ sẽ cắt bỏ các tĩnh mạch giãn nhỏ qua một loạt những đường rạch nhỏ trên da. Chỉ cần gây tê tại chỗ và nói chung ít để lại sẹo.
– Phẫu thuật tĩnh mạch nội soi: chỉ áp dụng cho những trường hợp nặng có loét ở chân. Bác sĩ sẽ luồn một camera nhỏ vào chân để quan sát và đóng kín các tĩnh mạch giãn, và sau đó lấy bỏ tĩnh mạch qua những đường rạch nhỏ.
Đừng quên mang theo mình ứng dụng HR247 – phần mềm quản lý, lưu trữ hồ sơ sức khỏe online để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Chủ Nhật, 7 tháng 7, 2019

Những lưu ý khi xét nghiệm máu tổng quát

Xét nghiệm máu chính là biện pháp hữu hiệu nhất  giúp phát hiện những căn bệnh tiềm ẩn hoặc được sử dụng để chuẩn đoán xác nhận nhiều chứng bệnh khác nhau. Để tiến hành xét nghiệm máu tổng quát bạn chỉ cần đến các cơ sở y tế để lấy máu hoặc sử dụng các dụng cụ lấy máu tại nhà để mang đi xét nghiệm. Vậy có những lưu ý gì khi xét nghiệm máu tổng quát? Hãy cùng HR247 tìm hiểu điều này qua bài viết dưới đây.
20190419_070936_755919_chi-so-xet-nghiem-mau.max-800x800.jpg
1. Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm những gì?
Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm:
  • Xét nghiệm công thức máu (tổng phân tích tế bào máu): giúp bạn biết được mình thuộc nhóm máu nào; có bị thiếu máu hay không; lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong máu có ổn định không; chức năng đông máu hoạt động như thế nào, có bị nhiễm trùng máu, ung thư máu hay không?
  • Xét nghiệm đường huyết (glucose): kiểm tra lượng đường trong máu có vượt mức quy định không, xác định xem bạn có bị tiểu đường không? Nếu lượng đường trong máu lúc đói đo được cao hơn 100 miligam/decilit (mg/dl) có nghĩa là bạn đa bị tiểu đường.
  • Xét nghiệm men gan: xác định chức năng gan
  • Xét nghiệm mỡ máu (cholesterol và triglyceride): xác định bạn có bị mỡ máu không, có bị các vấn đề về tim mạch không?
2. Bao lâu cần xét nghiệm máu?
Khoảng cách giữa các lần xét nghiệm máu tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, tuổi tác, giới tính và lối sống.
Xét nghiệm máu là để chẩn đoán xem một người có triệu chứng của một bệnh nào đó có bị bệnh này hay không. Còn xét nghiệm tầm soát là khi một người không hề có triệu chứng gì; họ được làm xét nghiệm để mong phát hiện sớm một bệnh nào đó.
Đối với người lớn khoẻ mạnh, khuyến cáo nên khám định kỳ mỗi năm, theo dõi cân nặng, chiều cao, BMI, huyết áp mỗi năm. Có thể làm các xét nghiệm cơ bản như công thức máu, sinh hoá máu cơ bản, các thói quen về sức khoẻ như uống rượu, hút thuốc, vận động…
Một số tình trạng phát hiện được trước đó như bệnh sỏi thận, gan nhiễm mỡ, mỡ máu cao… có thể cần thời gian xét nghiệm gần hơn. Tốt nhất bạn nên tới một cơ sở có quy trình khám sức khoẻ tổng quát rõ ràng, để bác sĩ đánh giá và kê những xét nghiệm cần thiết phải theo dõi và tư vấn cụ thể.
3. Những lưu ý khi xét nghiệm máu
  • Nhịn ăn ít nhất 8h trước khi lấy máu để có kết quả xét nghiệm tốt nhất. Do đó nên lấy máu xét nghiệm vào buổi sáng sớm để tránh việc mệt mỏi vì không được ăn trong thời gian quá lâu.
  • Không được uống sữa, cà phê, rượu, bia… ít nhất 12h trước khi làm xét nghiệm máu, tránh xa các chất kích thích.
  • Có thể nhịn ăn, nhưng hãy uống đủ nước để tránh việc cơ thể có thể bị đói quá. Sau khi tiến hành xét nghiệm, bệnh nhân hoàn toàn có thể ăn uống, hoạt động bình thường…
Bên cạnh đó, bạn cần trang bị thêm HR247 – ứng dụng lưu trữ hồ sơ sức khỏe online để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Năm, 4 tháng 7, 2019

Cẩn trọng với 6 bệnh lý dễ mắc nhất vào mùa hè

Mùa hè thời tiết oi nóng, độ ẩm cao rất dễ khiến con người mắc các bệnh lý nguy hiểm như sốt xuất huyết, thuỷ đậu, sởi…  Trong bài viết này, HR247 sẽ liệt kê một vài bệnh lý thường gặp nhất trong mùa hè để người đọc nắm rõ, có biện pháp phòng tránh khi thấy những dấu hiệu bất thường.
95aee685ffc5169b4fd4.jpg
1. Sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do virus dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt.
Triệu chứng thường gặp ở bệnh sốt xuất huyết chủ yếu là sốt cao đột ngột 39-40 độ C, kéo dài 2-7 ngày, khó hạ sốt, nổi mẩn, phát ban. Nặng hơn, người bệnh có thể bị chảy máu cam, chảy máu chân răng, nôn ra máu, đau bụng, tụt huyết áp, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể tử vong.
Bệnh sốt xuất huyết đến nay chưa có vắc xin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, biện pháp phòng bệnh chủ yếu và hiệu quả là diệt muỗi, diệt loăng quăng/bọ gậy và phòng muỗi đốt.
2. Bệnh Sởi
Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành phổ biến ở trẻ em, bệnh xuất hiện quanh năm. Phương thức lây truyền bệnh bằng đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với chất tiết của mũi họng bệnh nhân. Bệnh sởi có tính lây truyền cao, chỉ có thể cắt đứt được sự lây truyền của bệnh trong cộng đồng khi đạt được >95% tỷ lệ miễn dịch bảo vệ đặc hiệu trong cộng đồng.
Tất cả những người chưa bị mắc bệnh sởi hoặc chưa được gây miễn dịch đầy đủ bằng vắc xin sởi đều có nhiễm sởi. Đây là loại bệnh lành tính, nhưng có khả năng gây suy giảm miễn dịch rất nhanh nên trẻ mắc bệnh rất dễ bị biến chứng như viêm phổi, tiêu chảy…. và có thể diễn biến nặng hoặc tử vong do những căn bệnh này.
3. Bệnh tay chân miệng
Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra. Bệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc gián tiếp qua đồ dùng, vật dụng bị nhiễm virus từ dịch tiết mũi họng, các bọng nước vỡ của người bệnh. Bệnh thường có biểu hiện sốt, đau họng, loét miệng, lợi, lưỡi, phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, gối, mông.
Căn bệnh này chủ yếu xảy ra ở trẻ em dưới 10 tuổi, thường là ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Phụ nữ mang thai cần phòng tránh bệnh, không nên tiếp xúc gần gũi với người nhiễm bệnh bởi có khả năng lây nhiễm và truyền virus sang cho con ngay trước hoặc trong khi sinh. Điều đáng lưu ý là một người có thể nhiễm bệnh tay chân miệng nhiều lần do mỗi lần nhiễm bệnh, cơ thể chỉ tạo ra kháng thể với một loại virus nhất định.
4. Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là bệnh đường tiêu hóa thường gặp nhất. Đối với người trưởng thành, bệnh tương đối ít nghiêm trọng khi họ có thể tự uống bù nước và điện giải. Tuy nhiên, khi tiêu chảy xảy ra ở trẻ nhỏ, bệnh sẽ trầm trọng hơn nếu người lớn không cho trẻ uống thêm nước hoặc trẻ không thể uống (do ói, hôn mê).
Tiêu chảy là tình trạng đi cầu phân lỏng với lượng nhiều và số lần đi cầu nhiều hơn so với bình thường. Tùy vào thời gian kéo dài, có ba loại tiêu chảy chính:
– Tiêu chảy cấp tính kéo dài trong một vài ngày đến một tuần
– Tiêu chảy bán cấp kéo dài khoảng 3 tuần
– Tiêu chảy mạn tính kéo dài hơn 4 tuần.
5. Bệnh viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản (VNNB) là bệnh nhiễm virus cấp tính. Bệnh làm tổn thương nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương, thường gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi. Người lớn cũng có nguy cơ mắc bệnh do chưa từng được tiêm chủng trước dây và có thể bị nhiễm virus khi đi du lịch, lao động, công tác vào vùng lưu hành bệnh.
Bệnh VNNB không lây trực tiếp từ người sang người. Bệnh được truyền sang người qua muỗi đốt. Muỗi hút máu động bị vật nhiễm virus (thường là từ lợn) rồi từ đó lại đốt người và truyền bệnh cho người.
6. Bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là một bệnh cấp tính do nhiễm virus Varicella Zoter gây. Virus có khả năng sống được vài ngày trong vẩy thủy đậu khi bong ra tồn tại trong không khí. Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp thông qua tiếp xúc trực tiếp, qua dịch tiết mũi họng, dịch từ nốt phỏng thủy đậu.
Người bệnh thường có biểu hiện mệt mỏi, nhức đầu, sốt nhẹ, chảy nước mũi, đau họng và trên da xuất hiện các nốt ban đỏ bắt đầu ở vùng đầu, mắt rồi lan ra toàn thân. Thời kỳ lây truyền của bệnh là 1-2 ngày trước khi phát ban và trong vòng 5 ngày sau khi xuất hiện nốt bọng nước đầu tiên. Bệnh kéo dài từ 7-10 ngày.
Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?
Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2019

Bệnh cao huyết áp và những biến chứng khôn lường

Cao huyết áp là bệnh lý thường thấy ở nhiều đối tượng, đặc biệt là người cao tuổi. Đây là một tình trạng áp lực máu đẩy vào thành động mạch khi tim bơm tống máu đi quá cao. Nếu áp lực này tăng lên cao theo thời gian, nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác. Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến mạng sống con người. Do vậy trong bài viết này, HR247 sẽ liệt kê những biến chứng của căn bệnh để người đọc nắm rõ và có phương pháp điều trị kịp thời.
cao-huyet-ap
1. Biến chứng về tim mạch
Cao huyết áp là căn bệnh mãn tính có nhiều nguy cơ dẫn đến các bệnh liên quan đến tim. Khi máu trong cơ thể không thể tự do lưu thông, tim của bạn sẽ phải hoạt động với cường độ nhiều và mạnh hơn nhằm cung cấp đủ lượng máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Khi xảy ra tình trạng trên, áp lực máu trong động mạch sẽ tăng cao, gây ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực, loạn nhịp thất thường.
Cao huyết áp lâu ngày sẽ làm tổn thương nội mạc, phì đại tâm thất, xơ vữa động mạch dẫn đến các bệnh đe doạ tính mạng như suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
2. Biến chứng về tim mạch
Cao huyết áp là căn bệnh mãn tính có nhiều nguy cơ dẫn đến các bệnh liên quan đến tim. Khi máu trong cơ thể không thể tự do lưu thông, tim của bạn sẽ phải hoạt động với cường độ nhiều và mạnh hơn nhằm cung cấp đủ lượng máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Khi xảy ra tình trạng trên, áp lực máu trong động mạch sẽ tăng cao, gây ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực, loạn nhịp thất thường.
Cao huyết áp lâu ngày sẽ làm tổn thương nội mạc, phì đại tâm thất, xơ vữa động mạch dẫn đến các bệnh đe doạ tính mạng như suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
3. Biến chứng về não
Não là cơ quan quan trọng trong việc điều hành hệ thần kinh ngoại vi của con người. Bên trong não là hệ thống nhiều nơ-ron phức tạp giúp chúng ta tạo lập và tiếp nhận những hoạt động quan trọng như suy nghĩ, lập luận, nghe nhìn, ghi nhớ…
Giống như các bộ phận khác trong cơ thể, não tồn tại và phát triển phụ thuộc nhiều vào lượng máu cung cấp và lưu thông đều đặn. Khi huyết áp lên quá cao, các tế bào, động mạch trong não có thể bị thu hẹp, tổn thương hoặc tắc nghẽn dẫn đến việc quá trình máu lưu thông lên não bị gián đoạn, gây ra các triệu chứng khó kiểm soát như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, bất tỉnh.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng khi huyết áp tăng đột ngột quá cao, mạch máu não không chịu nổi áp lực nên bị vỡ, máu thấm vào mô não khiến các tế bào bên trong bị tổn thương nặng nề. Lúc này, người bệnh có thể đối mặt với các tình trạng nghiêm trọng như đột quỵ, xuất huyết não, liệt nửa người, tử vong.
4. Biến chứng về mắt
Nếu bạn nghĩ rằng bệnh cao huyết áp chỉ ảnh hưởng và gây hại đến các bộ phận lớn trong cơ thể, không liên quan trực tiếp đến mắt thì những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn thay đổi suy nghĩ ấy.
Cao huyết áp là nguyên nhân chính gây ra sự tổn thương mạch cung cấp máu đến võng mạc, dẫn đến các bệnh nghiêm trọng như chảy máu mắt, xuất huyết võng mạc, giảm thị lực, hay nghiêm trọng hơn là tình trạng mù loà vĩnh viễn.
Để kịp thời điều trị bệnh lý cao huyết áp, người bệnh cần chú trọng thăm khám bác sĩ thường xuyên, đo chỉ số huyết áp và tuân theo chế độ ăn uống, luyện tập, sinh hoạt lành mạnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân rất cần mang theo mình ứng dụng lưu trữ hồ sơ sức khỏe online cá nhân để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2019

Các triệu chứng thường gặp nhất của viêm khớp gối

Viêm đau khớp gối là tình trạng viêm nhiễm gây ra đau buốt, tê nhức ở khớp gối. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều kịp thời. Do đó trong bài viết này HR247 sẽ chỉ ra các triệu chứng viêm khớp gối để bạn lưu ý và kịp thời khám chữa khi có dấu hiệu bệnh lý.
20190321_091701_931534_image3_4.max-800x800
1. Các triệu chứng thường gặp nhất của viêm khớp gối:
  • Đau ở đầu gối. Nếu bạn bị viêm xương khớp, cả hai đầu gối của bạn có thể bị ảnh hưởng theo thời gian. Nếu viêm xương khớp đến sau một chấn thương thì có thể chỉ một bên đầu gối bị ảnh hưởng. Cơn đau có thể tồi tệ hơn khi bạn di chuyển đầu gối (đi bộ, chạy, cử động lên và xuống) hay vào cuối ngày, nhưng đau cũng có thể giảm khi bạn nghỉ ngơi;
  • Cứng đầu gối. Đầu gối của bạn có thể trở nên cứng đi, đặc biệt là sau khi bạn ngồi trong một thời gian. Chứng co cứng có thể giảm bớt khi bạn di chuyển nhẹ nhàng đầu gối của mình;
  • Mất tính linh hoạt. Bạn có thể cảm thấy khó khăn trong việc di chuyển khớp của mình, chẳng hạn như đứng lên sau khi ngồi, hoặc đi bộ.
  • Cảm giác gai người. Bạn có thể cảm thấy hoặc nghe thấy âm thanh ken két, lạo xạo, răng rắc khi sử dụng đầu gối để di chuyển;
  • Sưng. Sưng là một trong những triệu chứng rõ ràng nhất có thể được nhìn thấy bằng mắt thường. Bạn có thể bị sưng cứng khi các gai xương phát triển, hoặc sưng mềm khi có dịch trong khớp xương của bạn.
Một số người cũng có thể có những triệu chứng ít gặp hơn như:
  • Nhạy cảm với cơn đau. Bạn có thể cảm thấy nhạy cảm với cơn đau ở đầu gối. Đôi khi đầu gối có thể trượt ra khỏi vị trí bình thường của nó do các khớp kém ổn định hơn.
  • Các cơ thưa mỏng. Đôi khi, các cơ xung quanh đầu gối của bạn trông bất thường và mỏng hơn so với bình thường.
2. Khi nào bạn cần đi khám bác sĩ?
Nếu cơn đau khớp gối kéo dài không dứt bạn nên đến các cơ sở y tế gần nhất để tìm hiểu và thăm khám kịp thời. Bạn có thể thử tập vật lý trị liệu giúp giảm cơn đau gối do viêm khớp gối. Đây là cách chữa không dùng thuốc hay phẫu thuật vô cùng hiệu quả. Trường hợp xấu nhất, bạn có thể sẽ phải cần phẫu thuật.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bạn cần đến thăm khám thường xuyên tại các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín để kiểm soát tối đa tình trạng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân cần trang bị cho mình một ứng dụng quản lý sức khỏe để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102