Chủ Nhật, 7 tháng 7, 2019

Những lưu ý khi xét nghiệm máu tổng quát

Xét nghiệm máu chính là biện pháp hữu hiệu nhất  giúp phát hiện những căn bệnh tiềm ẩn hoặc được sử dụng để chuẩn đoán xác nhận nhiều chứng bệnh khác nhau. Để tiến hành xét nghiệm máu tổng quát bạn chỉ cần đến các cơ sở y tế để lấy máu hoặc sử dụng các dụng cụ lấy máu tại nhà để mang đi xét nghiệm. Vậy có những lưu ý gì khi xét nghiệm máu tổng quát? Hãy cùng HR247 tìm hiểu điều này qua bài viết dưới đây.
20190419_070936_755919_chi-so-xet-nghiem-mau.max-800x800.jpg
1. Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm những gì?
Xét nghiệm máu tổng quát bao gồm:
  • Xét nghiệm công thức máu (tổng phân tích tế bào máu): giúp bạn biết được mình thuộc nhóm máu nào; có bị thiếu máu hay không; lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu trong máu có ổn định không; chức năng đông máu hoạt động như thế nào, có bị nhiễm trùng máu, ung thư máu hay không?
  • Xét nghiệm đường huyết (glucose): kiểm tra lượng đường trong máu có vượt mức quy định không, xác định xem bạn có bị tiểu đường không? Nếu lượng đường trong máu lúc đói đo được cao hơn 100 miligam/decilit (mg/dl) có nghĩa là bạn đa bị tiểu đường.
  • Xét nghiệm men gan: xác định chức năng gan
  • Xét nghiệm mỡ máu (cholesterol và triglyceride): xác định bạn có bị mỡ máu không, có bị các vấn đề về tim mạch không?
2. Bao lâu cần xét nghiệm máu?
Khoảng cách giữa các lần xét nghiệm máu tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tiền sử bệnh, tiền sử gia đình, tuổi tác, giới tính và lối sống.
Xét nghiệm máu là để chẩn đoán xem một người có triệu chứng của một bệnh nào đó có bị bệnh này hay không. Còn xét nghiệm tầm soát là khi một người không hề có triệu chứng gì; họ được làm xét nghiệm để mong phát hiện sớm một bệnh nào đó.
Đối với người lớn khoẻ mạnh, khuyến cáo nên khám định kỳ mỗi năm, theo dõi cân nặng, chiều cao, BMI, huyết áp mỗi năm. Có thể làm các xét nghiệm cơ bản như công thức máu, sinh hoá máu cơ bản, các thói quen về sức khoẻ như uống rượu, hút thuốc, vận động…
Một số tình trạng phát hiện được trước đó như bệnh sỏi thận, gan nhiễm mỡ, mỡ máu cao… có thể cần thời gian xét nghiệm gần hơn. Tốt nhất bạn nên tới một cơ sở có quy trình khám sức khoẻ tổng quát rõ ràng, để bác sĩ đánh giá và kê những xét nghiệm cần thiết phải theo dõi và tư vấn cụ thể.
3. Những lưu ý khi xét nghiệm máu
  • Nhịn ăn ít nhất 8h trước khi lấy máu để có kết quả xét nghiệm tốt nhất. Do đó nên lấy máu xét nghiệm vào buổi sáng sớm để tránh việc mệt mỏi vì không được ăn trong thời gian quá lâu.
  • Không được uống sữa, cà phê, rượu, bia… ít nhất 12h trước khi làm xét nghiệm máu, tránh xa các chất kích thích.
  • Có thể nhịn ăn, nhưng hãy uống đủ nước để tránh việc cơ thể có thể bị đói quá. Sau khi tiến hành xét nghiệm, bệnh nhân hoàn toàn có thể ăn uống, hoạt động bình thường…
Bên cạnh đó, bạn cần trang bị thêm HR247 – ứng dụng lưu trữ hồ sơ sức khỏe online để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Năm, 4 tháng 7, 2019

Cẩn trọng với 6 bệnh lý dễ mắc nhất vào mùa hè

Mùa hè thời tiết oi nóng, độ ẩm cao rất dễ khiến con người mắc các bệnh lý nguy hiểm như sốt xuất huyết, thuỷ đậu, sởi…  Trong bài viết này, HR247 sẽ liệt kê một vài bệnh lý thường gặp nhất trong mùa hè để người đọc nắm rõ, có biện pháp phòng tránh khi thấy những dấu hiệu bất thường.
95aee685ffc5169b4fd4.jpg
1. Sốt xuất huyết
Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do virus dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt.
Triệu chứng thường gặp ở bệnh sốt xuất huyết chủ yếu là sốt cao đột ngột 39-40 độ C, kéo dài 2-7 ngày, khó hạ sốt, nổi mẩn, phát ban. Nặng hơn, người bệnh có thể bị chảy máu cam, chảy máu chân răng, nôn ra máu, đau bụng, tụt huyết áp, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể tử vong.
Bệnh sốt xuất huyết đến nay chưa có vắc xin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, biện pháp phòng bệnh chủ yếu và hiệu quả là diệt muỗi, diệt loăng quăng/bọ gậy và phòng muỗi đốt.
2. Bệnh Sởi
Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm gây dịch lưu hành phổ biến ở trẻ em, bệnh xuất hiện quanh năm. Phương thức lây truyền bệnh bằng đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp với chất tiết của mũi họng bệnh nhân. Bệnh sởi có tính lây truyền cao, chỉ có thể cắt đứt được sự lây truyền của bệnh trong cộng đồng khi đạt được >95% tỷ lệ miễn dịch bảo vệ đặc hiệu trong cộng đồng.
Tất cả những người chưa bị mắc bệnh sởi hoặc chưa được gây miễn dịch đầy đủ bằng vắc xin sởi đều có nhiễm sởi. Đây là loại bệnh lành tính, nhưng có khả năng gây suy giảm miễn dịch rất nhanh nên trẻ mắc bệnh rất dễ bị biến chứng như viêm phổi, tiêu chảy…. và có thể diễn biến nặng hoặc tử vong do những căn bệnh này.
3. Bệnh tay chân miệng
Theo Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế, tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc nhóm Enterovirus gây ra. Bệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với người bệnh hoặc gián tiếp qua đồ dùng, vật dụng bị nhiễm virus từ dịch tiết mũi họng, các bọng nước vỡ của người bệnh. Bệnh thường có biểu hiện sốt, đau họng, loét miệng, lợi, lưỡi, phỏng nước ở lòng bàn tay, bàn chân, gối, mông.
Căn bệnh này chủ yếu xảy ra ở trẻ em dưới 10 tuổi, thường là ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. Phụ nữ mang thai cần phòng tránh bệnh, không nên tiếp xúc gần gũi với người nhiễm bệnh bởi có khả năng lây nhiễm và truyền virus sang cho con ngay trước hoặc trong khi sinh. Điều đáng lưu ý là một người có thể nhiễm bệnh tay chân miệng nhiều lần do mỗi lần nhiễm bệnh, cơ thể chỉ tạo ra kháng thể với một loại virus nhất định.
4. Bệnh tiêu chảy
Tiêu chảy là bệnh đường tiêu hóa thường gặp nhất. Đối với người trưởng thành, bệnh tương đối ít nghiêm trọng khi họ có thể tự uống bù nước và điện giải. Tuy nhiên, khi tiêu chảy xảy ra ở trẻ nhỏ, bệnh sẽ trầm trọng hơn nếu người lớn không cho trẻ uống thêm nước hoặc trẻ không thể uống (do ói, hôn mê).
Tiêu chảy là tình trạng đi cầu phân lỏng với lượng nhiều và số lần đi cầu nhiều hơn so với bình thường. Tùy vào thời gian kéo dài, có ba loại tiêu chảy chính:
– Tiêu chảy cấp tính kéo dài trong một vài ngày đến một tuần
– Tiêu chảy bán cấp kéo dài khoảng 3 tuần
– Tiêu chảy mạn tính kéo dài hơn 4 tuần.
5. Bệnh viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản (VNNB) là bệnh nhiễm virus cấp tính. Bệnh làm tổn thương nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương, thường gặp ở trẻ em dưới 15 tuổi. Người lớn cũng có nguy cơ mắc bệnh do chưa từng được tiêm chủng trước dây và có thể bị nhiễm virus khi đi du lịch, lao động, công tác vào vùng lưu hành bệnh.
Bệnh VNNB không lây trực tiếp từ người sang người. Bệnh được truyền sang người qua muỗi đốt. Muỗi hút máu động bị vật nhiễm virus (thường là từ lợn) rồi từ đó lại đốt người và truyền bệnh cho người.
6. Bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu là một bệnh cấp tính do nhiễm virus Varicella Zoter gây. Virus có khả năng sống được vài ngày trong vẩy thủy đậu khi bong ra tồn tại trong không khí. Bệnh lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp thông qua tiếp xúc trực tiếp, qua dịch tiết mũi họng, dịch từ nốt phỏng thủy đậu.
Người bệnh thường có biểu hiện mệt mỏi, nhức đầu, sốt nhẹ, chảy nước mũi, đau họng và trên da xuất hiện các nốt ban đỏ bắt đầu ở vùng đầu, mắt rồi lan ra toàn thân. Thời kỳ lây truyền của bệnh là 1-2 ngày trước khi phát ban và trong vòng 5 ngày sau khi xuất hiện nốt bọng nước đầu tiên. Bệnh kéo dài từ 7-10 ngày.
Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?
Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2019

Bệnh cao huyết áp và những biến chứng khôn lường

Cao huyết áp là bệnh lý thường thấy ở nhiều đối tượng, đặc biệt là người cao tuổi. Đây là một tình trạng áp lực máu đẩy vào thành động mạch khi tim bơm tống máu đi quá cao. Nếu áp lực này tăng lên cao theo thời gian, nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác. Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến mạng sống con người. Do vậy trong bài viết này, HR247 sẽ liệt kê những biến chứng của căn bệnh để người đọc nắm rõ và có phương pháp điều trị kịp thời.
cao-huyet-ap
1. Biến chứng về tim mạch
Cao huyết áp là căn bệnh mãn tính có nhiều nguy cơ dẫn đến các bệnh liên quan đến tim. Khi máu trong cơ thể không thể tự do lưu thông, tim của bạn sẽ phải hoạt động với cường độ nhiều và mạnh hơn nhằm cung cấp đủ lượng máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Khi xảy ra tình trạng trên, áp lực máu trong động mạch sẽ tăng cao, gây ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực, loạn nhịp thất thường.
Cao huyết áp lâu ngày sẽ làm tổn thương nội mạc, phì đại tâm thất, xơ vữa động mạch dẫn đến các bệnh đe doạ tính mạng như suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
2. Biến chứng về tim mạch
Cao huyết áp là căn bệnh mãn tính có nhiều nguy cơ dẫn đến các bệnh liên quan đến tim. Khi máu trong cơ thể không thể tự do lưu thông, tim của bạn sẽ phải hoạt động với cường độ nhiều và mạnh hơn nhằm cung cấp đủ lượng máu đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Khi xảy ra tình trạng trên, áp lực máu trong động mạch sẽ tăng cao, gây ra các triệu chứng như khó thở, đau ngực, loạn nhịp thất thường.
Cao huyết áp lâu ngày sẽ làm tổn thương nội mạc, phì đại tâm thất, xơ vữa động mạch dẫn đến các bệnh đe doạ tính mạng như suy tim, đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
3. Biến chứng về não
Não là cơ quan quan trọng trong việc điều hành hệ thần kinh ngoại vi của con người. Bên trong não là hệ thống nhiều nơ-ron phức tạp giúp chúng ta tạo lập và tiếp nhận những hoạt động quan trọng như suy nghĩ, lập luận, nghe nhìn, ghi nhớ…
Giống như các bộ phận khác trong cơ thể, não tồn tại và phát triển phụ thuộc nhiều vào lượng máu cung cấp và lưu thông đều đặn. Khi huyết áp lên quá cao, các tế bào, động mạch trong não có thể bị thu hẹp, tổn thương hoặc tắc nghẽn dẫn đến việc quá trình máu lưu thông lên não bị gián đoạn, gây ra các triệu chứng khó kiểm soát như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, bất tỉnh.
Trong một số trường hợp nghiêm trọng khi huyết áp tăng đột ngột quá cao, mạch máu não không chịu nổi áp lực nên bị vỡ, máu thấm vào mô não khiến các tế bào bên trong bị tổn thương nặng nề. Lúc này, người bệnh có thể đối mặt với các tình trạng nghiêm trọng như đột quỵ, xuất huyết não, liệt nửa người, tử vong.
4. Biến chứng về mắt
Nếu bạn nghĩ rằng bệnh cao huyết áp chỉ ảnh hưởng và gây hại đến các bộ phận lớn trong cơ thể, không liên quan trực tiếp đến mắt thì những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn thay đổi suy nghĩ ấy.
Cao huyết áp là nguyên nhân chính gây ra sự tổn thương mạch cung cấp máu đến võng mạc, dẫn đến các bệnh nghiêm trọng như chảy máu mắt, xuất huyết võng mạc, giảm thị lực, hay nghiêm trọng hơn là tình trạng mù loà vĩnh viễn.
Để kịp thời điều trị bệnh lý cao huyết áp, người bệnh cần chú trọng thăm khám bác sĩ thường xuyên, đo chỉ số huyết áp và tuân theo chế độ ăn uống, luyện tập, sinh hoạt lành mạnh. Bên cạnh đó, bệnh nhân rất cần mang theo mình ứng dụng lưu trữ hồ sơ sức khỏe online cá nhân để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2019

Các triệu chứng thường gặp nhất của viêm khớp gối

Viêm đau khớp gối là tình trạng viêm nhiễm gây ra đau buốt, tê nhức ở khớp gối. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều kịp thời. Do đó trong bài viết này HR247 sẽ chỉ ra các triệu chứng viêm khớp gối để bạn lưu ý và kịp thời khám chữa khi có dấu hiệu bệnh lý.
20190321_091701_931534_image3_4.max-800x800
1. Các triệu chứng thường gặp nhất của viêm khớp gối:
  • Đau ở đầu gối. Nếu bạn bị viêm xương khớp, cả hai đầu gối của bạn có thể bị ảnh hưởng theo thời gian. Nếu viêm xương khớp đến sau một chấn thương thì có thể chỉ một bên đầu gối bị ảnh hưởng. Cơn đau có thể tồi tệ hơn khi bạn di chuyển đầu gối (đi bộ, chạy, cử động lên và xuống) hay vào cuối ngày, nhưng đau cũng có thể giảm khi bạn nghỉ ngơi;
  • Cứng đầu gối. Đầu gối của bạn có thể trở nên cứng đi, đặc biệt là sau khi bạn ngồi trong một thời gian. Chứng co cứng có thể giảm bớt khi bạn di chuyển nhẹ nhàng đầu gối của mình;
  • Mất tính linh hoạt. Bạn có thể cảm thấy khó khăn trong việc di chuyển khớp của mình, chẳng hạn như đứng lên sau khi ngồi, hoặc đi bộ.
  • Cảm giác gai người. Bạn có thể cảm thấy hoặc nghe thấy âm thanh ken két, lạo xạo, răng rắc khi sử dụng đầu gối để di chuyển;
  • Sưng. Sưng là một trong những triệu chứng rõ ràng nhất có thể được nhìn thấy bằng mắt thường. Bạn có thể bị sưng cứng khi các gai xương phát triển, hoặc sưng mềm khi có dịch trong khớp xương của bạn.
Một số người cũng có thể có những triệu chứng ít gặp hơn như:
  • Nhạy cảm với cơn đau. Bạn có thể cảm thấy nhạy cảm với cơn đau ở đầu gối. Đôi khi đầu gối có thể trượt ra khỏi vị trí bình thường của nó do các khớp kém ổn định hơn.
  • Các cơ thưa mỏng. Đôi khi, các cơ xung quanh đầu gối của bạn trông bất thường và mỏng hơn so với bình thường.
2. Khi nào bạn cần đi khám bác sĩ?
Nếu cơn đau khớp gối kéo dài không dứt bạn nên đến các cơ sở y tế gần nhất để tìm hiểu và thăm khám kịp thời. Bạn có thể thử tập vật lý trị liệu giúp giảm cơn đau gối do viêm khớp gối. Đây là cách chữa không dùng thuốc hay phẫu thuật vô cùng hiệu quả. Trường hợp xấu nhất, bạn có thể sẽ phải cần phẫu thuật.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bạn cần đến thăm khám thường xuyên tại các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín để kiểm soát tối đa tình trạng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân cần trang bị cho mình một ứng dụng quản lý sức khỏe để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Hai, 24 tháng 6, 2019

Những tác hại của kẹo cao su không phải ai cũng biết

Nhai kẹo cao su là thói quen thường thấy ở nhiều người, nhưng không phải ai cũng biết về tác hại của việc làm này. Nếu bạn đang có thói quen nhai kẹo cao su thì hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết được các tác hại của chúng đối với sức khỏe và kịp thời điều chỉnh lại thói quen này sao cho phù hợp.
thoi-quen-xau-11-thoi-quen-xau-pho-bien-ke-thu-cua-nhan-sac-Elle-Viet-Nam-10.jpg
1. Hội chứng rối loạn thái dương hàm (TMJ)
Hội chứng rối loạn khớp thái dương hàm là tình trạng khớp giữa hai hàm trên và dưới không còn hoạt động đúng. Khớp hàm là được coi là một trong các khớp phức tạp nhất của cơ thể con người, nó có trách nhiệm thực hiện vận động đưa hàm dưới di chuyển ra trước, lui sau và sang 2 bên. Nhai kẹo cao su lâu có thể gây ra hội chứng rối loạn hàm và làm mất sự cân bằng của các cơ hàm, và có thể dẫn đến nhức đầu và đau tai.
2. Gây đau đầu và đau nửa đầu
Mọi người đều nghĩ rằng nhai kẹo cao su có thể giúp họ giải tỏa căng thằng nhưng họ lại không biết được rằng nhai kẹo cao su thường xuyên có thể khiến họ bị đau đầu và đau nửa đầu. Bởi vì khi nhai kẹo cao su, hàm phải chuyển động liên tục gây áp lực lên các dây thần kinh và có thể gây ra chứng đau đầu và đau nửa đầu.
3. Gây sâu răng
Kẹo cao su không chỉ chứa hàm lượng đường cao có thể gây sâu răng mà nó còn có các hương liệu có tính axit cao và chất bảo quản có thể gây xói mòn men răng.
4. Hội chứng ruột kích thích
Ăn kẹo cao su cũng khiến hội chứng ruột kích thích nặng hơn. Khi nhai keo, chúng ta đã vô tình nuốt phải khí dư làm cho bụng đau và đầy hơi.
Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo, khi nhai kẹo, bạn nên tránh mở miệng quá rộng để hạn chế khí dư vào bụng.
5. Cản trở trao đổi chất
Nhai kẹo cao su sẽ kích thích tuyến nước bọt tiết ra nhiều nước bọt hơn khiến cho enzym trong khoang miệng bị loãng và làm việc trao đổi chất chậm hơn.
6. Ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng mẹ
Các thành phần chứa trong kẹo cao su sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra nếu trẻ ăn kẹo cao su có thể bị hóc bã kẹo hoặc bị dính ruột.
7. Gây béo phì
Thông thường mọi người nhai kẹo cao su để chống đói. Nhưng họ lại không biết rằng ăn kẹo cao su lại kích thích thèm ăn. Vì vậy, sau khi nhai kẹo nhiều người lại cảm thấy thèm các món ăn ngọt và nhiều dầu mỡ như khoa tây chiên, kem, kẹo… Do đó về lâu dài, bạn sẽ nạp vào cơ thể nhiều lượng calo và gây béo phì, cơ thể mất cân đối.
Giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe?
Con người đang phải đối mặt với một thực trạng suy giảm sức khỏe thời hiện đại khá nghiêm trọng. Vậy giải pháp nào cho việc chăm sóc và quản lý sức khỏe một cách hiệu quả và khoa học?
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.

Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Sáu, 21 tháng 6, 2019

Ứng dụng hỗ trợ lưu trữ hồ sơ sức khoẻ khi khám thai định kỳ

Sức khỏe của người mẹ có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi, cũng như việc sinh đẻ, nuôi con bằng sữa mẹ và chăm sóc con sau này… Do đó, trong suốt những tháng mang thai, mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý đến việc khám thai định kỳ.
1536898627801_5550900.jpg
Bác sỹ Trịnh Thị Mỹ Ngọc (Trưởng khoa CSSKSS bà mẹ & KHHGĐ – Trung tâm CSSKSS Bình Thuận) cho biết: Theo các chuyên gia y tế, trên 90% các trường hợp tử vong mẹ do thai nghén và sinh đẻ có thể phòng tránh được nếu thai phụ được khám thai định kỳ đầy đủ, điển hình như trường hợp tai biến vỡ tử cung. Hoặc với thai phụ bị sản giật cũng vậy, nếu được khám thai phát hiện tình trạng tăng huyết áp, phù nề, nước tiểu có protein ngay từ ban đầu, thai phụ chắc chắn sẽ được theo dõi, điều trị và có thể ngăn chặn được cơn sản giật xảy ra.
Qua thống kê của Hiệp hội Sản phụ khoa thế giới (FIGO), tỷ lệ mắc đái tháo đường trong thai kỳ ngày càng gia tăng, chiếm khoảng 16% trên tổng số các bà mẹ mang thai và tiền sản giật chiếm 3 – 5%. Tuy nhiên, đa số các trường hợp được phát hiện khá muộn, thường là vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Do vậy, trong quá trình mang thai, người mẹ cần đi khám thai ít nhất 03 lần trong quá trình mang thai. Thời gian được chia làm 03 giai đoạn, 03 tháng đầu, 03 tháng giữa, 03 tháng cuối của thai kỳ. Được xem là khám thai đầy đủ nếu thai phụ khám đủ 07 lần (đối với thai phát triển bình thường), cụ thể: 03 tháng đầu khám thai 01 lần; 03 tháng giữa khám 01 lần; tháng thứ 7 và tháng thứ 8 khám 01 lần; tháng thứ 9, 02 tuần khám 1 lần; 01 tuần cuối trước khi sinh khám 01 lần. Còn đối với những trường hợp thai kỳ có vấn đề như ra huyết, ối ít, thai suy dinh duỡng, mẹ có bệnh lý,… sẽ có lịch khám thai thích hợp.
Ngoài ra, thai phụ cũng cần phải kiểm tra các thông số sau thường xuyên: Đo huyết áp, xét nghiệm nước tiểu, đường huyết, công thức máu theo chỉ dẫn của bác sĩ để kiểm soát tốt tình hình sức khỏe của mình. Riêng thai phụ có yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạn tính (tiểu đường, tăng huyết áp…), sản phụ lớn tuổi hoặc đã từng sinh con bất thường nên đến những cơ sở y tế khám chẩn đoán trước sinh.
Thai phụ cần trang bị thêm HR247 – ứng dụng lưu trữ hồ sơ sức khỏe online để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Đây là ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102

Thứ Hai, 17 tháng 6, 2019

Làm thế nào để kiểm soát lượng mỡ trong máu hiệu quả?

Máu nhiễm mỡ là một trong những căn bệnh phổ biến nhất hiện nay. Trong đó, chế độ ăn uống không hợp lý, thừa chất, ít vận động là nguyên nhân hàng đầu gây béo phì, mỡ máu cao. Để kiểm soát tình trạng bệnh này và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm, bạn không chỉ cần thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt, khám bệnh đều đặn mà còn cần kiểm soát thông tin bệnh lý của mình một cách khoa học và hợp lý.
photo1530146900113-15301469001132030797995.jpg
1. Nguyên nhân gây máu nhiễm mỡ
Có nhiều nguyên nhân gây nên bệnh lý này, trong đó nổi bật là những nguyên nhân sau:
  • Chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học
Sử dụng quá nhiều chất béo trong bữa ăn hằng ngày là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh máu nhiễm mỡ. Trong đó, thịt bò, thịt bê, thịt lợn, trứng, sữa…chứa nhiều chất béo bão hòa. Các loại thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chứa dầu dừa, dầu cọ, bơ, ca cao cũng có hàm lượng chất béo cao. Bên cạnh đó, cơ thể thiếu chất xơ tự nhiên từ rau, củ, quả cũng có thể khiến bạn bị máu nhiễm mỡ nghiêm trọng.
  • Béo phì
Béo phì khiến hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao. Đặc biệt, lượng mỡ thừa thường tập trung chủ yếu ở bụng thay vì ở hông hay đùi. Béo phì khiến nồng độ HDL – cholesterol có lợi giảm còn nồng độ LDL – cholesterol tăng cao dẫn đến nguy cơ bị máu nhiễm mỡ.
  • Lười vận động
Khi lười vận động, cơ thể sẽ tăng nồng độ lipoprotein xấu và làm giảm nồng độ cholesterol tốt. Điều này dẫn đến nguy cơ mắc mỡ nhiễm máu cao hơn.
  • Tác động của tuổi tác và giới tính
Nữ giới từ 15 – 45 tuổi thường có tỉ lệ triglyceride thấp hơn so với nam giới. Tuy nhiên, khi bắt đầu bước vào độ tuổi mãn kinh, nồng độ triglyceride và cholesterol xấu ở nữ giới sẽ tăng cao và làm tăng nguy cơ bị xơ vữa động mạnh. Nguyên nhân là do sự thay đổi của hormone Estrogen sẽ ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa chất béo và tác động trực tiếp đến các mạch máu.
2. Điều trị máu nhiễm mỡ như thế nào?
Hiện nay, điều trị máu nhiễm mỡ nhằm 2 mục đích đó là cải thiện triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh. Giải pháp được đưa ra là sử dụng thuốc và duy trì lối sống khoa học, chế độ ăn uống lành mạnh.
Bốn loại thuốc phổ biến được sử dụng để giảm mức cholesterol, bao gồm:
– Statins: Những loại thuốc này chủ yếu làm giảm LDL. Đây là loại thuốc giảm cholesterol duy nhất có liên quan trực tiếp đến việc giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.
– Niacin: Thuốc giúp làm giảm LDL, triglyceride và tăng HDL.
– Nhựa gắn axit mật: Giúp giảm LDL.
– Các dẫn xuất của axit fibric: Giúp làm giảm triglyceride trong máu.
Bởi các thuốc này đều có một số tác dụng phụ và tương tác thuốc nên người dùng cần thận trọng, không tự ý dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của chuyên gia y tế.
Bên cạnh việc sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, bạn cần đến thăm khám thường xuyên tại các trung tâm y tế, bệnh viện uy tín để kiểm soát tối đa tình trạng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm. Bệnh nhân cần trang bị cho mình một ứng dụng quản lý sức khỏe để tiện theo dõi và lưu trữ các thông tin về bệnh sử, các lần tái khám, tình trạng sức khỏe hiện tại….
51892098_2591559190871333_6516350022445957120_n.jpg
Hãy sử dụng biện pháp chăm sóc và quản lý sức khỏe cho chính mình bằng HR247 – ứng dụng hỗ trợ người dùng lưu trữ các thông tin sức khỏe toàn diện và trọn đời dưới định dạng hình ảnh tài liệu. Bạn có thể dễ dàng truy cập để sử dụng HR247 ở bất kỳ vị trí và thời điểm nào. Điều này giúp tăng khả năng lưu trữ mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, các dữ liệu được lưu trữ sẽ luôn sẵn có và dễ dàng tiếp cận, chia sẻ khi cần thiết.
Mọi chi tiết xin liên hệ: 024 66885102